Nội dung chính
Giới thiệu về tuổi nghỉ hưu 2026
Ở giai đoạn cuối sự nghiệp, người lao động sẽ ngừng làm việc khi đạt độ tuổi và điều kiện theo quy định pháp luật, nhận lương hưu để bảo đảm cuộc sống sau khi nghỉ việc. Ngoài việc nghỉ hưu đầy đủ, một số người còn lựa chọn giảm giờ làm hoặc nghỉ hưu sớm nhờ tài chính ổn định, nhằm dành thời gian cho sở thích và gia đình.

Lộ trình tuổi nghỉ hưu chuẩn (theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP)
Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP, lộ trình điều chỉnh tuổi nghỉ hưu được trình bày trong bảng dưới đây:

Như vậy, vào năm 2026, độ tuổi nghỉ hưu chuẩn cho nam là 61 năm 6 tháng, còn nữ là 57 năm 8 tháng. Năm 2027, con số sẽ tăng lên 61 năm 9 tháng cho nam và 57 năm 4 tháng cho nữ, tiếp tục điều chỉnh theo bảng trên.
Chi tiết lộ trình theo tháng sinh
Phụ lục I của Nghị định 135/2020/NĐ-CP cung cấp bảng tuổi nghỉ hưu gắn với tháng và năm sinh, giúp người lao động xác định chính xác thời điểm nghỉ việc.


Tuổi nghỉ hưu tối thiểu (phụ lục II)
Phụ lục II quy định mức tuổi nghỉ hưu thấp nhất, cũng gắn với tháng và năm sinh. Bảng dưới đây liệt kê các mức tối thiểu này:


Những trường hợp được nghỉ hưu sớm (tối đa 5 năm so với chuẩn)
Theo thông tin từ Chính phủ, một số đối tượng có thể nghỉ hưu sớm, nhưng không vượt quá 5 năm so với độ tuổi chuẩn. Điều này áp dụng cho:
- Người làm việc trong các nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (đủ 15 năm hoặc hơn) theo danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.
- Người làm việc ở vùng kinh tế – xã hội khó khăn, đã nhận phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021 (đủ 15 năm).
- Người bị suy giảm năng lực lao động từ 61% trở lên.
- Người kết hợp thời gian làm việc trong các nghề nặng nhọc và thời gian làm việc ở vùng khó khăn (đủ 15 năm).
Những đối tượng trên có thể yêu cầu nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn, nhưng không được vượt quá mức giảm tối đa 5 năm so với lộ trình chuẩn.
© 2026